HomeKinh tụngThỉnh chư thiên (ārādhanā devatā)

Thỉnh chư thiên (ārādhanā devatā)

1. ĀRĀDHANĀ DEVATĀ
Sagge kāme ca rūpe giri-sikhara-taṭe c’antalikkhe vimāne
Dīpe raṭṭhe ca gāme taru-vana-gahaṇe gehavatthumhi khette
Bhummā c’āyantu Devā jala-thala-visame YakkhaGandhabba-Nāgā
Tiṭṭhantā santike yaṃ Muni-vara-vacanaṃ sādhavo me suṇantu.
Dhamma-ssavana kālo ayaṃ bhadantā.
Dhamma-ssavana kālo ayaṃ bhadantā.
Dhamma-ssavana kālo ayaṃ bhadantā

1. THỈNH CHƯ THIÊN
Xin thỉnh Chư Thiên ngự trên cõi trời Dục giới cùng Sắc giới; Chư Thiên ngự
trên đỉnh núi, núi không liền, hoặc nơi hư không; ngự nơi cồn bãi, đất liền; hoặc
các châu quận; ngự trên cây cối rừng rậm hoặc ruộng vườn; Chư Dạ Xoa, Càn
Thát Bà, cùng Long Vương dưới nước trên bờ, hoặc nơi không bằng phẳng gần
đây, xin thỉnh hội họp lại đây. Lời nào là kim ngôn cao thượng của Ðức Thích
Ca Mâu Ni mà chúng con tụng đây, xin các bậc Hiền Triết nên nghe lời ấy.
Xin các ngài đạo đức, giờ nầy là giờ nên nghe Pháp Bảo.
Xin các ngài đạo đức, giờ nầy là giờ nên nghe Pháp Bảo.
Xin các ngài đạo đức, giờ nầy là giờ nên nghe Pháp Bảo.


Sagga: cõi trời
Kāma: dục giới
Ca: và
Rūpa: sắc giới
Giri: núi
Sikhara: đỉnh
Giri-sikhara: đỉnh núi
Taṭa: bờ sông
C’antalikkha: bầu trời,hư
Vana: rừng lớn
Gahaṇa: rừng rậm
Geha: nhà. (gehaṃ, geho)
Vatthu: đất vườn
Khetta: ruộng
Bhummā: mặt đất
C’āyantu: hãy đến – ca +
ayantu (ayāti)
Nāga: long vương
Tiṭṭhantā: ở. (tiṭṭhati)
Santika: gần
Yaṃ (ya): nào
Muni: bậc ẩn sĩ, Phật
Vara: cao quý
Vacana: lời nói
Sādhu: lành thay
không – ca + antalikkha
Vimāna: cung trời
Dīpa: hòn đảo,ngọn đèn
Raṭṭha: quốc độ
Gāma: làng
Taru: cây
Devā: Chư Thiên
Jala: nước
Thala: đất liền
Visama: gồ ghề
Yakkha: dạ-xoa
Gandhabba: càn-thát-bà
Me: của tôi
Suṇāti: nghe
Dhamma: Pháp
Savana: sự nghe
Kāla: thời giờ
Ayaṃ: này
Bhadanta: đáng kính, tôn giả

Bài liên quan