1. Hetupaccayo (nhân duyên) nhân tự nó là duyên hoặc nhân trở thành duyên. Như cái rễ cây; là nền tảng định hình tính chất thiện/bất thiện của tâm (tham, sân, si, vô tham, vô sân, vô si).
2. Arammanapaccayo (cảnh duyên) là pháp trợ giúp bằng cách làm thành cảnh. Như cái gậy cho người mù, là đối tượng (sắc, thanh, hương, vị, xúc, pháp) để tâm hướng đến.
3. Adhipatipaccayo (trưởng duyên) là pháp trợ giúp theo lối trưởng. Như vị vua; là yếu tố dẫn dắt, làm chủ (dục, cần, tâm, thẩm).
4. Anantarapaccayo (vô gián duyên) là pháp trợ giúp không gián đoạn, không có khoảng cách. Tâm trước diệt, tạo điều kiện cho tâm sau sinh khởi ngay lập tức, không có khoảng hở.
5. Samanantarapaccayo (đẳng vô gián duyên) Tương tự vô gián nhưng nhấn mạnh sự đồng nhất của dòng tâm thức.
6. Sahajātapaccayo (đồng sinh duyên/ câu sinh duyên) là pháp trợ giúp theo lối đồng sinh. Như ánh sáng và ngọn đèn; các pháp sinh lên cùng một lúc, nương tựa vào nhau.
7. Aññamaññapaccayo (hỗ tương duyên) các pháp nương tựa lẫn nhau. Như kiềng ba chân hay ba cây gậy chụm đầu vào nhau; các pháp phải dựa vào nhau mới đứng vững được.
8. Nissayapaccayo (y chỉ duyên) là pháp này làm chỗ dựa cho pháp kia. Như mặt đất đỡ bàn chân; là chỗ dựa cần thiết để pháp khác sinh khởi.
9. Upanissayapaccayo (cận y duyên) nương dựa trọn vẹn, nơi nương có sức mạnh lớn. Như mưa giúp cây cối; là những điều kiện mạnh mẽ từ bên ngoài hoặc từ quá khứ (niềm tin, thói quen, nghiệp quá khứ, môi trường).
10. Purejātapaccayo (tiền sinh duyên) pháp sinh trước làm duyên cho pháp sinh sau. Như nhãn căn có trước để thấy sắc, hay vật có trước làm cảnh cho tâm biết sau.
11. Pacchājātapaccayo (hậu sinh duyên) pháp sinh sau làm duyên cho pháp sinh trước. Như tâm giúp duy trì sức khỏe của thân đã có sẵn
12. Āsevanapaccayo (trùng dụng duyên/ tập hành duyên) Trợ giúp bằng cách chính nó được lặp đi lặp lại. Như việc học thuộc lòng, sự lặp lại giúp các pháp sau trở nên mạnh mẽ.
13. Kammapaccayo (nghiệp duyên) trợ giúp bằng cách tạo tác, giúp tâm hành động.
14. Vipākapaccayo (quả duyên) là pháp trợ giúp theo lối quả, tức đạt đến sự chín muồi và hết sức mạnh.
15. Āhārapaccayo (vật thực duyên) sự trợ giúp bằng cách đem chất dưỡng tố vào cho các pháp tăng trưởng. Như thức ăn nuôi dưỡng thân và xúc, tác ý, thức nuôi dưỡng tâm.
16. Indriyapaccayo (quyền duyên) mãnh lực trợ giúp, ủng hộ bằng cách cai quản, kiểm soát, điều hành. Như các vị bộ trưởng; mỗi quyền cai quản một lĩnh vực riêng.
17. Jhānapaccayo (thiền duyên) Các chi thiền trợ các pháp tương ưng thiền và sắc tâm sinh bằng thiền duyên là tầm, tứ, hỷ, lạc, định, xả, ưu. Sự trợ giúp bằng cách gom tâm đến cảnh do mãnh lực của chi thiền đối trị triền cái.
18. Maggapaccayo (đạo duyên) là sự trợ giúp bằng mãnh lực của các chi Đạo. Như con đường dẫn dắt đến mục tiêu cụ thể. Chi đạo là trí, tầm, 3 giới phần, cần, niệm, định, tà kiến.
19. Sampayuttapaccayo (tương ưng duyên) trợ giúp bằng cách hòa hợp lẫn nhau, không thể tách rời. Như sữa và nước, như bốn danh uẩn hòa hợp lẫn nhau.
20. Vippayuttapaccayo (bất tương ưng duyên) Cùng sinh lên với các pháp khác, nhưng không hòa hợp. Danh trợ sắc, sắc trợ danh. Như nước trên lá sen; tuy ở cùng nhau nhưng không hòa tan vào nhau.
21. Atthipaccayo (hiện hữu duyên) trợ giúp bằng cách đang có, đang còn hiện hữu. Pháp phải đang còn tồn tại thì mới giúp ích cho pháp khác
22. Natthipaccayo (vô hữu duyên) trợ giúp bằng cách vắng mặt. Pháp phải mất đi thì pháp khác mới có chỗ để sinh lên.
23. Vigatapaccayo (ly (khứ) duyên) pháp ủng hộ bằng cách diệt mất, xa lìa. Sự rút lui, biến đi của pháp này cho phép pháp kia xuất hiện.
24. Avigatapaccayo (bất ly duyên) trợ giúp bằng cách không xa lìa nhau. Sự không tách rời, vẫn còn hiện diện để duy trì sự hỗ trợ.

